Tin tức

Trang chủ » Tin tức » Chi tiết

Báo cáo về tình hình thực hiện công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí quý I năm 2013 tại Sở Tài nguyên và Môi trường

Thứ hai, 28/04/2014, 14:58 GMT+7

Nội dung:

Thực hiện công văn số 2128/STC-NS ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Sở Tài chính về việc báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm lãng phí quý I năm 2013, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo kết quả công tác thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí quý I năm 2013 tại Sở như sau:

I. Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức quán triệt triển khai thực hiện:

Thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21/12/2012 của Ban Bí thư Trung Ương về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06/12/2012 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Ban Chấp hành Trung Ương Đảng khóa X về “tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí” giai đoạn 2012 – 2016 và các Chỉ thị của thủ tướng Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Công văn số 768/UBND-TM ngày 18/2/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013; Sở Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Kế hoạch số 1413/KH-TNMT-VP ngày 20 tháng 03 năm 2012 về việc ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013 để các phòng, ban, đơn vị biết và thực hiện nhằm tiết kiệm ngân sách Nhà nước và sử dụng ngân sách được giao một cách có hiệu quả.

2. Công tác tổ chức quán triệt, tuyên truyền về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:  

Tiếp tục triển khai thực hiện tuyên truyền sâu rộng và có hiệu quả về Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các cuộc họp giao ban của Sở đến thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị và ban hành các kế hoạch, chương trình, công văn, thông báo để cho toàn bộ cán bộ công chức của Sở và các đơn vị thuộc Sở thực hiện.

Kết hợp đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí gắn với việc tổ chức  học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, quan liêu góp phần đưa thực hành, tiết kiệm, chống lãng phí dần trở thành ý thức tự giác của mỗi người.

Sở cũng đã mở chuyên mục phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trên trang web của Sở và thường xuyên cập nhật thông tin để mở rộng công tác tuyên truyền và nhân rộng gương điển hình trong toàn cơ quan.

3. Công tác xây dựng chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

  Thực hiện công văn số 768/UBND-TM ngày 18/02/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở cũng đã ban hành Kế hoạch số 1413/KH-TNMT-VP ngày 20/3/2013 để triển khai công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013 tại cơ quan để các phòng, ban, đơn vị thuộc xây dựng kế hoạch triển khai công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại đơn vị mình.

4. Việc thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; công quỹ, tài sản công; quy hoạch, khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên:

- Thực hiện công khai và điều chỉnh khi có sự thay đổi các thủ tục, quy trình, biểu mẫu tại trụ sở làm việc, báo, đài, trên trang Web;

- Thực hiện công khai việc sử dụng tài chính và các hoạt động về tài chính theo quy định của Nhà nước;

  - Quản lý và sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh, cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững; ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên tùy tiện, sử dụng kém hiệu quả, gây lãng phí, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường;

- Thực hiện công khai và sử dụng tài sản công, phương tiện làm việc; áp dụng thực hiện thống nhất và công khai quy chế chi tiêu nội bộ, phương án trả lương nội bộ; định mức khoán; quy chế quản lý và sử dụng tài sản công.

5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

  Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn có hiệu quả tình trạng tham ô, lãng phí tại cơ quan. Thực hiện việc thắt chặt chi tiêu, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong mọi lĩnh vực, tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi hoạt động của cơ quan.

Triển khai thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy công tác giám sát của Ban Thanh tra nhân dân, tạo nhiều kênh thông tin để toàn thể CBCC, báo chí tham gia giám sát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, đơn vị.

II. Tình hình, kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

Trong quý I năm 2013, công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cơ quan có những chuyển biến khá rõ nét; các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã đi vào trọng tâm, trọng điểm cho thấy hoạt động của cơ quan và các phòng, ban, đơn vị cơ bản đã quan tâm và thực hiện công khai, minh bạch, nhất là lĩnh vực tài chính; quản lý, sử dụng tài sản, điện nước, điện thoại, văn phòng phẩm và kinh phí từ ngân sách Nhà nước đúng theo chế độ, định mức, tiêu chuẩn quy định; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi xảy ra hành vi lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

Công tác kiểm tra của các cấp ủy về chấp hành các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; công tác thanh tra, kiểm tra tập trung vào các lĩnh vực như: tài chính ngân sách, quản lý đất đai, xây dựng cơ bản và các lĩnh vực khác... nhằm ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực như sau:

1. Phân tích, đánh giá, tổng hợp tình hình và số liệu báo cáo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

a. Trong quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, tài chính công và thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ:

Đơn vị thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP gồm 03 đơn vị :

- Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chi cục Bảo vệ Môi trường

- Văn phòng Biến đổi khí hậu.

- Công tác quản lý thu, chi các khoản lệ phí:

+ Công khai các phí, lệ phí;

+ Quản lý thu, chi đầy đủ và đúng theo qui định;

+ Lập báo cáo phí, lệ phí hàng tháng cho Cục thuế Thành phố và nộp vào ngân sách theo quy định. Tính đến tháng 3/2013, tổng số phí, lệ phí mà Sở Tài nguyên và Môi trường thu được và nộp ngân sách như sau:

Đvt : đồng

STT

Nội dung

 Thực hiện 2012

 Thực hiện đến quý I/ 2013

Phí,

Phí,

Lệ phí

Lệ phí

I

TỔNG SỐ THU

10.154.988.596

829.225.000

1

Lệ phí địa chính.

568.200.000

138.200.000

2

Lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán

34.188.336

0

3

Lệ phí khai thác nước ngầm

163.050.000

37.125.000

4

Lệ phí xả thải

140.950.000

56.500.000

5

Lệ phí đánh giá trữ lượng khoáng sản

13.296.800

0

6

Lệ phí gia hạn KTKS

30.000.000

0

7

Lệ phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

571.800.000

97.400.000

8

Lệ phí cấp phép KTKS

30.000.000

0

9

Lệ phí bảo vệ Môi trường đối với nước thải CN

8.603.503.460

500.000.000

II

SỐ TRÍCH ĐỂ LẠI

2.302.969.062

201.102.500

1

Lệ phí địa chính (10%)

56.820.000

13.820.000

2

Lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán (75%)

25.641.252

0

3

Lệ phí khai thác nước ngầm (10%)

16.305.000

3.712.500

4

Lệ phí xả thải (10%)

14.095.000

5.650.000

5

Lệ phí  đánh giá trữ lượng khoáng sản (90%)

11.967.120

0

6

Lệ phí gia hạn KTKS

0

0

7

Lệ phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

457.440.000

77.920.000

8

Lệ phí cấp phép KTKS

0

0

9

Lệ phí bảo vệ Môi trường đối với nước thải CN

1.720.070.692

100.000.000

III

SỐ NỘP NGÂN SÁCH

7.852.019.532

628.122.500

1

Lệ phí địa chính. (90%)

511.380.000

124.380.000

2

Lệ phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán (25%)

8.547.084

0

3

Lệ phí khai thác nước ngầm (90%)

146.745.000

33.412.500

4

Lệ phí xả thải (90%)

126.855.000

50.850.000

5

Lệ phí  đánh giá trữ lượng khoáng sản (10%)

1.329.680

0

6

Lệ phí gia hạn KTKS

30.000.000

0

7

Lệ phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

114.360.000

19.480.000

8

Lệ phí cấp phép KTKS

30.000.000

0

9

Lệ phí bảo vệ Môi trường đối với nước thải CN

6.882.802.768

400.000.000

Nội dung

Đơn vị tính

Năm 2013

(được giao)

Quý 1 năm 2013

1.Về biên chế

 

 

 

- Tổng số biên chế hành chính được giao:

người

322

322

- Số biên chế có mặt

người

 

279

- Số biên chế tiết kiệm được

người

 

43

- Phân tích nguyên nhân giảm

 

 

 

- Về hưu, nghỉ theo chế độ:

+Chuyển công tác : 

Người

Người

 

 

 

 

2.Về sắp xếp tổ chức bộ máy

 

 

 

Số phòng, ban đã sắp xếp tổ chức bộ máy, giảm được….. phòng, ban.

 

 

 

3.Về kinh phí

 

 

 

a/ Kinh phí quản lý hành chính được giao (tổng số)

Ngàn đồng

 

 

* Kinh phí thực hiện tự chủ được giao

Ngàn đồng

32.843.000

8.210.750

+ Số kinh phí thực hiện

Ngàn đồng

 

4.673.000

  + Số kinh phí tiết kiệm  

Ngàn đồng

 

3.537.750

+ Tỷ lệ kinh phí tiết kiệm được so với kinh phí được giao

%

 

43%

*  Kinh phí không thực hiện tự chủ được giao

Ngàn đồng

1.829.000

1.299.000

 + Số kinh phí thực hiện

Ngàn đồng

1.829.000

0

+ Tỷ lệ kinh phí thực hiện so với kinh phí được giao

%

 

0

b/- Phân phối sử dụng kinh phí tiết kiệm được:

 

 

 

- Hệ số tăng thu nhập

 

 

Đạt 0.41 lần

- Người có thu nhập tăng thêm cao nhất

 

 

1.732.217đ/tháng

- Người có thu nhập tăng thêm thấp nhất

 

 

600.000 đ/tháng

- Cải cách tài chính công:

 

* Các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

- Tiếp tục thực hiện Thông báo số 3489/TB-TNMT-VP ngày 26/4/2006 của Sở nhắc nhở tiết kiệm sử dụng điện theo Chỉ thị số 13/CT-UB của Ủy ban nhân dân thành phố: quy định tắt các thiết bị dùng điện khi ra khỏi phòng và không để thiết bị ở trạng thái chờ; hạn chế sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, để chế độ ở nhiệt độ từ 250C trở lên;

- Tiếp tục thực hiện Thông báo số 7831/TB-TNMT-VP ngày 17/8/2006 của Sở TN&MT thực  hiện một số biện pháp nhằm cắt giảm văn bản, giấy tờ: quy định ứng dụng CNTT vào việc khai thác văn bản qua việc phát hành thông qua mạng tin học một số loại văn bản lịch công tác tuần, thông báo nội bộ, báo cáo định kỳ của Sở, thư mời họp nội bộ, báo cáo định kỳ củaỦy ban nhân dân Thành phố, văn bản pháp luật có tính chất tham khảo; Văn bản do Sở phát hành phải sử dụng 2 mặt giấy và sao chụp đúng  số lượng nơi nhận;

- Tiếp tục thực hiện Thông báo số 40/TB-TNMT-VP ngày 02/01/2007 của Sở về thực hiện tiết kiệm chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản công: quy định ra khỏi phòng phải tắt bớt điện, máy lạnh; không sử dụng điện thoại vào việc riêng; xe ôtô chỉ sử dụng khi đi công tác xa và công tác tỉnh, trong khu vực nội thành phải sử dụng phương tiện vận chuyển cá nhân; trong cuộc họp chỉ sử dụng nước trà, nghiêm cấm sử dụng mạng internet của Sở để chơi game trong và ngoài giờ làm việc;

- Tiếp tục thực hiện Công văn 3651/TNMT-VP ngày 16/05/2007 về việc triển khai Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí năm 2007;

-  Về mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc, văn phòng phẩm:

+ Việc mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc đúng đối tượng, phục vụ thiết thực, đảm bảo hiệu quả công việc, đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ và đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ thông tin; tổ chức kiểm kê định kỳ đánh giá việc phân công, bố trí quản lý, sử dụng trang thiết bị và phương tiện làm việc cụ thể, chặt chẽ và đảm bảo việc sử dụng đúng nục đích và không dùng vào việc riêng; các trang thiết bị và phương tiện không cần hoặc không còn sử dụng nữa được điều chuyển, thu hồi hoặc đề nghị thanh lý theo qui định nhà nước; mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc thực hiện đúng theo các qui định về thủ tục ký hợp đồng, thanh toán, quyết toán đúng qui định;

+ Việc mua sắm văn phòng phẩm do nhu cầu công việc, có khảo sát giá, báo giá, lên kế hoạch và trong phạm vi dự toán đã được duyệt; sử dụng văn phòng phẩm hợp lý, giấy photo hai mặt nhằm tránh lãng phí;

+ Tận dụng tối đa trang thiết bị chuyên môn sẵn có, chỉ đề nghị mua sắm mới trong trường hợp cần thiết phục cho nhu cầu công việc;

+ Bảo quản, bảo dưỡng tài sản tránh gây thiệt hại để tăng thời gian sử dụng, giảm chi phí mua sắm;

+ Việc mua sắm thực hiện theo đúng quy chế chi tiêu nội bộ.

b. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ:

* Về tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006:

- Tình hình thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với dự nghiệp công lập:

Tổng số đơn vị đã giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006: Có 07/07 đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo NĐ 43/200ND9-CP ngày 25/04/2006, trong đó:

+ 02 đơn vị thực hiện cơ chế đảm bảo toàn bộ chi phí: Trung tâm Đo đạc bản đồ, Trung tâm Kiểm định bản đồ và tư vấn Tài nguyên-Môi trường.

 + 03 đơn vị thực hiện cơ chế đảm bảo một phần chi phí: Văn phòng đăng ký quyền sử đất Thành phố, Trung tâm Phát triển quỹ đất, Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường

+ 02 đơn vị thực hiện cơ chế đảm bảo ngân sách đảm bảo toàn bộ chi phí: Ban Quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải thành phố và Quỹ Tái chế. 

- Tình hình xây dựng và thực hiện các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị sự nghiệp: Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện phê duyệt từng phương án chuyên môn nghiệp vụ làm cơ sở cho các đơn vị triển khai thực hiện và để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị.

* Kết quả thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp:

- Tình hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: Đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định: 07 đơn vị được giao tự chủ tài chính.

- Tình hình thực hành tiết kiệm và tăng thu: Các đơn vị đều tăng cường tiết kiệm kinh phí hoạt động thường xuyên, cụ thể 07/07 đơn vị đều có tiết kiệm để chi tăng thu nhập, bên cạnh đó Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường do mới thành lập nên nguồn thu chưa ổn định, thu nhập của cán bộ viên chức của đơn vị này vẫn đang được ngân sách cấp bổ sung duy trì và ổn định thu nhập.

- Tình hình thu nhập người lao động:

+ Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập dưới 1 lần: 05 đơn vị.

+ Số đơn vị có hệ số tăng thu nhập từ trên 1 - 2 lần: 02 đơn vị.

+ Đơn vị có người có thu nhập tăng thêm cao nhất là: Trung tâm đo đạc bản đồ.

+ Đơn vị có người có thu nhập tăng thêm thấp nhất là: Trung tâm quan trắc và phân tích môi trường.

- Những biện pháp thực hành tiết kiệm và tăng thu:

+ Triển khai thực hiện chương trình hành động phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

+ Thực hiện triệt để tiết kiệm chi để tăng thu nhập cho cán bộ công chức.

+ Sắp xếp công việc phù hợp đảm bảo hiệu quả năng suất lao động.

+ Quản lý và sử dụng chặt chẽ trang thiết bị và phương tiện làm việc.

+ Thực hiện kiểm soát các nguồn chi trong việc mua sắm các tài sản đáp ứng nhu cầu đơn vị vẫn không định mức của Nhà nước.

+ Tổ chức cung ứng nhiều loại hình dịc vụ hơn so với năm trước trong lĩnh vực cung cấp thông tin, biên tập bản đồ để tăng thu.

+ Khoán chi hành chính, quản lý đế quỹ lương từng bộ phận trong đơn vị.

+ Tổ chức lấy ý kiến tập thể trong việc xây dựng định mức, biện pháp khoán chi, từ đó đề ra các chỉ tiêu cụ thể và thực tế.

 + Định mức tất cả các khoản chi, phổ biến đến từng người lao động.

 - Áp dụng khoán các chi phí hoạt động, tiền lương, thu nhập tăng thêm cho các đơn vị văn phòng, chi nhánh, tổ đội trực thuộc nhằm khuyến khích tiết kiệm chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho người lao động.

 2. Trong quản lý đầu tư xây dựng:

Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng tập trung, sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các công trình, có trọng tâm trọng điểm, không đầu tư dàn trãi, theo đúng quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009, Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, Thông tư 75/TT-BTC ngày 28/8/2008 và Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính.

- Việc xây dựng và thẩm tra phê duyệt dự án đầu tư luôn tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm và trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành của Nhà nước và theo phân cấp ủy quyền của thành phố; thực hiện đúng trình tự thủ tục về đấu thầu, về giám sát đầu tư trong quá trình thi công, về tiến độ, chủng loại vật tư, thiết bị, các tiêu chuẩn kỹ thuật theo cấp công trình…đảm bảo công trình và chống thất thoát;

- Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản được triển khai theo đúng các trình tự, thủ tục qui định: Từ khâu chuẩn bị đầu tư, lập dự án, các kế hoạch, đề án đến thiết kế, trình duyệt, đấu thầu và tổ chức thi công;

- Các dự án khi thực hiện được kiểm tra chặt chẽ về thời gian thi công, thiết kế, sử dụng nguyên vật liệu, yêu cầu kỹ thuật nên bảo đảm chất lượng công trình và được giám sát, nghiệm thu, thanh toán theo đúng thiết kế, dự toán công trình hoặc giá trúng thầu đã được duyệt nhằm chống thất thoát.

3. Trong quản lý trụ sở làm việc:

Kiện toàn và bố trí hợp lý diện tích các phòng làm việc của cơ quan theo quy định của Nhà nước, sử dụng đúng mục đích không sử dụng tài sản của cơ quan vào việc riêng.

III. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

1. Quản lý, sử dụng đất:

1.1. Diện tích đất sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật, bỏ hoang hóa đã xử lý thu hồi:

Trong năm 2012, Sở đã thực hiện thu hồi 11 dự án với diện tích là 624ha7902m2. Trong quý I năm 2013, Sở đã thực hiện thu hồi được 4 khu đất với tổng diện tích là 5ha2395m2.

1.2. Số tiền xử phạt, xử lý vi phạm thu được:

Trong năm 2012 đã xử lý vi phạm 5 doanh nghiệp và số tiền thu được là 44 triệu đồng. Số liệu từ đầu năm 2013 đến nay hiện chưa có phát sinh mới.

2. Quản lý, khai thác, sử dụng tài sản khác:

Theo báo cáo của Thanh tra Sở, kết quả xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của quý I năm 2013 như sau:

Sở đã ban hành quyết định xử phạt đối với 38 doanh nghiệp với tổng số tiền phạt là 2.569.500.000 đồng và ban hành quyết định buộc tạm đình chỉ 02 doanh nghiệp.

IV.  Phân tích, đánh giá:

Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại Sở trong thời gian vừa qua, đã có những bước chuyển biến rất tích cực, các đơn vị ngày càng có ý thức và trách nhiệm hơn trong các hoạt động của mình để từng bước kiểm soát được việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đặc biệt là các hoạt động cải cách hành chính; công khai, minh bạch trong hoạt động của đơn vị; xây dựng, thực hiện chế độ định mức, tiêu chuẩn; ban hành quy chế chi tiêu nội bộ; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức trong thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân; tăng cường công tác kiểm soát, thanh tra, kiểm tra; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có sai phạm…

Các cấp ủy đảng và chính quyền đã đề ra được chương trình hành động, kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại đơn vị mình; nâng cao ý thức trách nhiệm và xử lý tốt hơn những vụ việc có liên quan, đã thực hiện có hiệu quả công tác rà soát văn bản pháp quy, cải cách thủ tục hành chính, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, từng bước nâng cao uy tín của chính quyền trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

V. Các giải pháp về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong thời gian tới:

Để tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đã và đang thực hiện có kết quả trong những năm qua, cần tập trung vào một số nội dung sau:

1.  Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, đơn vị. Theo đó, Sở phải thường xuyên chỉ đạo, tổ chức các đơn vị thực hiện thông qua việc rà soát, ban hành bổ sung các chương trình, kế hoạch cụ thể; phải xây dựng các định mức tiết kiệm cụ thể trong từng lĩnh vực quản lý để giao thành chỉ tiêu phấn đấu đồng thời gắn với cơ chế khen thưởng và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

2.  Tăng cường thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, nâng cao vai trò giám sát của Ban Thanh tra nhân dân về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng tại cơ quan.

3.  Tiếp tục thực hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm chống lãng phí đã và đang triển khai năm 2013, trong đó:

- Thực hiện nghiêm các biện pháp nâng cao hiệu quả chi tiêu công, nhất là trong sử dụng tài sản công, sử dụng kinh phí ngân sách, đồng thời ngừng các nhiệm vụ khác chưa thật sự cấp bách, nội dung không thiết thực.

- Đổi mới và đẩy mạnh thực hiện các cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước nhằm tạo động lực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:

-Tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách và có tính chất ngân sách năm 2013, bảo đảm bố trí vốn tập trung, hiệu quả và tiết kiệm.

- Tập trung hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế quản lý đầu tư, cải cách mạnh mẽ thủ tục trong khâu chuẩn bị đầu tư, đấu thầu, nghiệm thu, giải ngân, quyết toán nhằm rút ngắn hơn nữa thời gian triển khai dự án, đẩy nhanh tiến độ thi công, sớm đưa công trình vào khai thác.

- Thực hiện tốt công khai tài chính, ngân sách nhà nước:

4.  Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với nâng cao hiệu quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đơn giản hóa các thủ tục hành chính nhằm tạo ra môi trường thông thoáng, thân thiện cho các nhà đầu tư và người dân; công khai hóa các quy trình thủ tục, thời hạn giải quyết công việc của tổ chức và công dân. Thực hiện tốt quy chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, công tác thống kê, rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các thủ tục hành chính của nhà nước còn chồng chéo, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp theo Đề án 30 của Chính phủ. Đổi mới công nghệ quản hành chính nhà nước, tiếp tục đẩy mạnh áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008 tại cơ quan, đơn vị, địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước.

5.  Về quản lý sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường:

- Tập trung rà soát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất; việc giao đất, cho thuê đất được thực hiện trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất ổn định lâu dài của các tổ chức hoặc các dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích nhằm thực hiện tiết kiệm tài nguyên đất, tránh lãng phí trong sử dụng đất.

- Quản lý và sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh, cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững; ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên tùy tiện, sử dụng kém hiệu quả, gây lãng phí, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường.

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường, tạo sự chuyển biến rõ nét trong nhận thức trong doanh nghiệp và người dân về công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường, xem việc bảo vệ môi trường là bảo vệ lợi ích của người dân và của cả cộng đồng.

6.  Đề cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

-Mọi hành vi vi phạm, gây lãng phí xảy ra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phải làm rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối với cán bộ, công chức, viên chức cũng cần đề cao trách nhiệm trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đưa thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành nhiệm vụ thường xuyên trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng khi thi hành công vụ;

-Tập trung thực hiện nghiêm chỉnh Nghị định số 103/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ quy định về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với trường hợp sai phạm gây lãng phí tiền và tài sản của nhà nước.    

7.  Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra trong các lĩnh vực đã được quy định lại Luật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; trong đó, tập trung vào các lĩnh vực chi tiêu ngân sách (sử dụng kinh phí hoạt động của các cơ quan, đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý đất đai, tài sản công...).       Kiên quyết, kịp thời xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; đồng thời, thực hiện công khai việc xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao tính răn đe của pháp luật, tính phê phán, lên án của xã hội.

8. Kết hợp chặt chẽ giữa thực hành tiết kiệm, chống lãng phí với việc đẩy mạnh cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, đặc biệt là tư tưởng, tấm gương đạo đức của Người về thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, quan liêu theo hướng tiếp tục “học tập” và chuyển mạnh “làm theo”; phải tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, đảm bảo đóng góp tích cực vào công cuộc cải cách hành chính của thành phố.

             Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của quý I năm 2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường. 

Loại: Phòng chống tham nhũng & TH tiết kiệm chống lãng phí
Đã phát hành: 03/04/2013 8:30 SA
ItemStatus: 3
TopItem: Có
ReadCounter: 5.812

Người viết : Hochiminhcity.gov.vn BOT